- Danh mục
- Việt Nam – Hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ – Thông tư 30/2026/TT-BKHCN
- Mã HS
- 854370, 901580, 90303900
- Bộ quản lý, cấp phép
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- ECCN
- 6A001.a.1.a.2
- Mục tương ứng của EU
- 6A001
2. Thiết bị khảo sát dưới nước được thiết kế để lập bản đồ địa hình đáy biển và có bất kỳ đặc điểm nào sau đây: Ghi chú: Cho mục đích của mục 6A001.a.1.a.2., định mức áp suất của cảm biến âm thanh sẽ quyết định định mức về độ sâu. a. Có tất cả các đặc điểm sau: 1. Được thiết kế hoặc sửa đổi để hoạt động ở độ sâu vượt quá 300 m;2. Tốc độ đo sâu (Sounding rate) lớn hơn 3.800 m/s. Ghi chú: Cho mục đích của mục 6A001.a.1.a.2.a.2., tốc độ đo sâu là tích số của tốc độ vận hành tối đa (m/s) của cảm biến và số lượng phép đo sâu tối đa trên mỗi dải quét (giả định độ che phủ 100%). Đối với các hệ thống tạo ra phép đo sâu theo hai hướng (sonars 3D), sẽ sử dụng giá trị tốc độ đo sâu tối đa của một trong hai hướng đó. b. Thiết bị khảo sát không được quy định tại mục 6A001.a.1.a.2.a., có tất cả các đặc điểm sau: 1. Được thiết kế hoặc sửa đổi để hoạt động ở độ sâu vượt quá 100 m; 2. Được thiết kế để thực hiện các phép đo ở góc vượt quá 20° so với phương thẳng đứng; 3. Có bất kỳ đặc điểm nào sau đây: a. Tần số hoạt động dưới 350 kHz; hoặc b. Được thiết kế để đo địa hình đáy biển ở khoảng cách vượt quá 200 m tính từ cảm biến âm học; và 4. Có khả năng Tăng cường (Enhancement) độ chính xác về độ sâu thông qua việc bù trừ cho tất cả các yếu tố sau: a. Chuyển động của cảm biến âm thanh; b. Sự lan truyền trong nước từ cảm biến đến đáy biển và ngược lại; c. Tốc độ âm thanh tại vị trí cảm biến.