- Danh mục
- NSG – Danh mục kích hoạt (Phần 1) – INFCIRC/254/Rev.15/Part 1 (21/4/2026)
CHÚ THÍCH MỞ ĐẦU
Trong phương pháp khuếch tán khí để tách đồng vị urani, cụm lắp ráp công nghệ chính là một màng chắn khuếch tán khí xốp đặc biệt, bộ trao đổi nhiệt để làm mát khí (khí bị nóng lên do quá trình nén), van làm kín và van điều khiển, cùng các đường ống. Do công nghệ khuếch tán khí sử dụng UF₆, mọi bề mặt của thiết bị, đường ống và thiết bị đo (tiếp xúc với khí) phải được làm bằng vật liệu giữ được tính ổn định khi tiếp xúc với UF₆. Một cơ sở khuếch tán khí cần một số lượng lớn các cụm lắp ráp này, do đó số lượng có thể là một dấu hiệu quan trọng về mục đích sử dụng cuối cùng.
5.3.1. Màng chắn khuếch tán khí và vật liệu làm màng chắn
(a) Bộ lọc mỏng, xốp được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có kích thước lỗ từ 10 - 100 nm, độ dày từ 5 mm trở xuống, và đối với dạng ống thì đường kính từ 25 mm trở xuống, được làm bằng vật liệu kim loại, polyme hoặc ceramic chịu được sự ăn mòn của UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4.).
(b) hợp chất hoặc bột được chế tạo đặc biệt để sản xuất các bộ lọc đó. Các hợp chất và bột đó gồm niken hoặc hợp kim chứa từ 60% niken theo khối lượng trở lên, nhôm oxit, hoặc polyme hydrocacbon đã flo hóa hoàn toàn chịu được UF₆, có độ tinh khiết từ 99.9% theo khối lượng trở lên, kích thước hạt nhỏ hơn 10 µm và độ đồng đều kích thước hạt cao, được chế tạo đặc biệt để sản xuất màng chắn khuếch tán khí.
5.3.2. Thân thiết bị khuếch tán
Bình được hàn kín khít được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt để chứa màng chắn khuếch tán khí, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4.).
5.3.3. Máy nén và máy thổi khí
Máy nén hoặc máy thổi khí được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có năng suất hút từ 1 m³ UF₆ mỗi phút trở lên, với áp suất đẩy đến 500 kPa, và được thiết kế để vận hành dài hạn trong môi trường UF₆, cũng như các cụm lắp ráp riêng của các máy nén và máy thổi khí đó. Các máy nén và máy thổi khí này có tỷ số nén từ 10:1 trở xuống và được làm bằng, hoặc được bảo vệ bằng, vật liệu chịu được UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4.).
5.3.4. Phớt làm kín trục quay
Phớt làm kín chân không được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có các đầu nối cấp khí làm kín và thoát khí làm kín, để làm kín trục nối rô-to của máy nén hoặc máy thổi khí với động cơ dẫn động nhằm bảo đảm làm kín tin cậy chống không khí lọt vào buồng bên trong của máy nén hoặc máy thổi khí được nạp đầy UF₆. Các phớt làm kín này thông thường được thiết kế với lưu lượng khí đệm lọt vào nhỏ hơn 1000 cm³ mỗi phút.
5.3.5. Bộ trao đổi nhiệt để làm mát UF₆
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4), và được dự kiến có tốc độ biến đổi áp suất do rò rỉ nhỏ hơn 10 Pa/h dưới chênh áp 100 kPa.
Trong phương pháp khuếch tán khí để tách đồng vị urani, cụm lắp ráp công nghệ chính là một màng chắn khuếch tán khí xốp đặc biệt, bộ trao đổi nhiệt để làm mát khí (khí bị nóng lên do quá trình nén), van làm kín và van điều khiển, cùng các đường ống. Do công nghệ khuếch tán khí sử dụng UF₆, mọi bề mặt của thiết bị, đường ống và thiết bị đo (tiếp xúc với khí) phải được làm bằng vật liệu giữ được tính ổn định khi tiếp xúc với UF₆. Một cơ sở khuếch tán khí cần một số lượng lớn các cụm lắp ráp này, do đó số lượng có thể là một dấu hiệu quan trọng về mục đích sử dụng cuối cùng.
5.3.1. Màng chắn khuếch tán khí và vật liệu làm màng chắn
(a) Bộ lọc mỏng, xốp được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có kích thước lỗ từ 10 - 100 nm, độ dày từ 5 mm trở xuống, và đối với dạng ống thì đường kính từ 25 mm trở xuống, được làm bằng vật liệu kim loại, polyme hoặc ceramic chịu được sự ăn mòn của UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4.).
(b) hợp chất hoặc bột được chế tạo đặc biệt để sản xuất các bộ lọc đó. Các hợp chất và bột đó gồm niken hoặc hợp kim chứa từ 60% niken theo khối lượng trở lên, nhôm oxit, hoặc polyme hydrocacbon đã flo hóa hoàn toàn chịu được UF₆, có độ tinh khiết từ 99.9% theo khối lượng trở lên, kích thước hạt nhỏ hơn 10 µm và độ đồng đều kích thước hạt cao, được chế tạo đặc biệt để sản xuất màng chắn khuếch tán khí.
5.3.2. Thân thiết bị khuếch tán
Bình được hàn kín khít được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt để chứa màng chắn khuếch tán khí, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4.).
5.3.3. Máy nén và máy thổi khí
Máy nén hoặc máy thổi khí được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có năng suất hút từ 1 m³ UF₆ mỗi phút trở lên, với áp suất đẩy đến 500 kPa, và được thiết kế để vận hành dài hạn trong môi trường UF₆, cũng như các cụm lắp ráp riêng của các máy nén và máy thổi khí đó. Các máy nén và máy thổi khí này có tỷ số nén từ 10:1 trở xuống và được làm bằng, hoặc được bảo vệ bằng, vật liệu chịu được UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4.).
5.3.4. Phớt làm kín trục quay
Phớt làm kín chân không được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có các đầu nối cấp khí làm kín và thoát khí làm kín, để làm kín trục nối rô-to của máy nén hoặc máy thổi khí với động cơ dẫn động nhằm bảo đảm làm kín tin cậy chống không khí lọt vào buồng bên trong của máy nén hoặc máy thổi khí được nạp đầy UF₆. Các phớt làm kín này thông thường được thiết kế với lưu lượng khí đệm lọt vào nhỏ hơn 1000 cm³ mỗi phút.
5.3.5. Bộ trao đổi nhiệt để làm mát UF₆
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được UF₆ (xem CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH của mục 5.4), và được dự kiến có tốc độ biến đổi áp suất do rò rỉ nhỏ hơn 10 Pa/h dưới chênh áp 100 kPa.
Nguyên văn tiếng Anh
INTRODUCTORY NOTE
In the gaseous diffusion method of uranium isotope separation, the main technological assembly is a special porous gaseous diffusion barrier, heat exchanger for cooling the gas (which is heated by the process of compression), seal valves and control valves, and pipelines. Inasmuch as gaseous diffusion technology uses UF₆, all equipment, pipeline and instrumentation surfaces (that come in contact with the gas) must be made of materials that remain stable in contact with UF₆. A gaseous diffusion facility requires a number of these assemblies, so that quantities can provide an important indication of end use.
5.3.1. Gaseous diffusion barriers and barrier materials
(a) Especially designed or prepared thin, porous filters, with a pore size of 10 - 100 nm, a thickness of 5 mm or less, and for tubular forms, a diameter of 25 mm or less, made of metallic, polymer or ceramic materials resistant to corrosion by UF₆ (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4.).
(b) especially prepared compounds or powders for the manufacture of such filters. Such compounds and powders include nickel or alloys containing 60% by weight or more nickel, aluminium oxide, or UF₆-resistant fully fluorinated hydrocarbon polymers having a purity of 99.9% by weight or more, a particle size less than 10 µm, and a high degree of particle size uniformity, which are especially prepared for the manufacture of gaseous diffusion barriers.
5.3.2. Diffuser housings
Especially designed or prepared hermetically sealed vessels for containing the gaseous diffusion barrier, made of or protected by UF₆-resistant materials (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4.).
5.3.3. Compressors and gas blowers
Especially designed or prepared compressors or gas blowers with a suction volume capacity of 1 m³ per minute or more of UF₆, with a discharge pressure of up to 500 kPa, and designed for long-term operation in the UF₆ environment, as well as separate assemblies of such compressors and gas blowers. These compressors and gas blowers have a pressure ratio of 10:1 or less and are made of, or protected by, materials resistant to UF₆ (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4.).
5.3.4. Rotary shaft seals
Especially designed or prepared vacuum seals, with seal feed and seal exhaust connections, for sealing the shaft connecting the compressor or the gas blower rotor with the driver motor so as to ensure a reliable seal against in-leaking of air into the inner chamber of the compressor or gas blower which is filled with UF₆. Such seals are normally designed for a buffer gas in-leakage rate of less than 1000 cm³ per minute.
5.3.5. Heat exchangers for cooling UF₆
Especially designed or prepared heat exchangers made of or protected by UF₆-resistant materials (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4), and intended for a leakage pressure change rate of less than 10 Pa/h under a pressure difference of 100 kPa.
In the gaseous diffusion method of uranium isotope separation, the main technological assembly is a special porous gaseous diffusion barrier, heat exchanger for cooling the gas (which is heated by the process of compression), seal valves and control valves, and pipelines. Inasmuch as gaseous diffusion technology uses UF₆, all equipment, pipeline and instrumentation surfaces (that come in contact with the gas) must be made of materials that remain stable in contact with UF₆. A gaseous diffusion facility requires a number of these assemblies, so that quantities can provide an important indication of end use.
5.3.1. Gaseous diffusion barriers and barrier materials
(a) Especially designed or prepared thin, porous filters, with a pore size of 10 - 100 nm, a thickness of 5 mm or less, and for tubular forms, a diameter of 25 mm or less, made of metallic, polymer or ceramic materials resistant to corrosion by UF₆ (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4.).
(b) especially prepared compounds or powders for the manufacture of such filters. Such compounds and powders include nickel or alloys containing 60% by weight or more nickel, aluminium oxide, or UF₆-resistant fully fluorinated hydrocarbon polymers having a purity of 99.9% by weight or more, a particle size less than 10 µm, and a high degree of particle size uniformity, which are especially prepared for the manufacture of gaseous diffusion barriers.
5.3.2. Diffuser housings
Especially designed or prepared hermetically sealed vessels for containing the gaseous diffusion barrier, made of or protected by UF₆-resistant materials (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4.).
5.3.3. Compressors and gas blowers
Especially designed or prepared compressors or gas blowers with a suction volume capacity of 1 m³ per minute or more of UF₆, with a discharge pressure of up to 500 kPa, and designed for long-term operation in the UF₆ environment, as well as separate assemblies of such compressors and gas blowers. These compressors and gas blowers have a pressure ratio of 10:1 or less and are made of, or protected by, materials resistant to UF₆ (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4.).
5.3.4. Rotary shaft seals
Especially designed or prepared vacuum seals, with seal feed and seal exhaust connections, for sealing the shaft connecting the compressor or the gas blower rotor with the driver motor so as to ensure a reliable seal against in-leaking of air into the inner chamber of the compressor or gas blower which is filled with UF₆. Such seals are normally designed for a buffer gas in-leakage rate of less than 1000 cm³ per minute.
5.3.5. Heat exchangers for cooling UF₆
Especially designed or prepared heat exchangers made of or protected by UF₆-resistant materials (see EXPLANATORY NOTE to section 5.4), and intended for a leakage pressure change rate of less than 10 Pa/h under a pressure difference of 100 kPa.