Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

1C107Graphit và vật liệu gốm, trừ loại được quy định tại 1C007, như sau:

Danh mục
Danh mục hàng hóa lưỡng dụng của EU – Phụ lục I Quy định (EU) 2021/821, được cập nhật hàng năm
Cơ chế gốc
MTCR

a. Graphit hạt mịn có khối lượng riêng khối từ 1,72 g/cm3 trở lên, đo ở 288 K (15 °C), và có kích thước hạt từ 100 μm trở xuống, sử dụng được cho loa phụt rốc-két và mũi đầu phương tiện tái nhập khí quyển, có thể gia công cơ khí thành bất kỳ sản phẩm nào sau đây:

1. Hình trụ có đường kính từ 120 mm trở lên và chiều dài từ 50 mm trở lên;

2. Ống có đường kính trong từ 65 mm trở lên, chiều dày thành từ 25 mm trở lên và chiều dài từ 50 mm trở lên; hoặc

3. Khối có kích thước từ 120 mm × 120 mm × 50 mm trở lên;

Lưu ý: Xem thêm 0C004.

b. Graphit nhiệt phân hoặc graphit gia cường sợi, sử dụng được cho loa phụt rốc-két và mũi đầu phương tiện tái nhập khí quyển sử dụng được trong "tên lửa", phương tiện phóng vào vũ trụ được quy định tại 9A004 hoặc tên lửa thăm dò được quy định tại 9A104;

Lưu ý: Xem thêm 0C004.

c. Vật liệu tổ hợp gốm (hằng số điện môi nhỏ hơn 6 ở mọi tần số từ 100 MHz đến 100 GHz) dùng cho vòm che ra-đa sử dụng được trong "tên lửa", phương tiện phóng vào vũ trụ được quy định tại 9A004 hoặc tên lửa thăm dò được quy định tại 9A104;

d. Gốm chưa nung gia cường silicon carbide, dạng khối gia công cơ khí được, sử dụng được cho mũi đầu sử dụng được trong "tên lửa", phương tiện phóng vào vũ trụ được quy định tại 9A004 hoặc tên lửa thăm dò được quy định tại 9A104;

e. Vật liệu tổ hợp gốm gia cường silicon carbide, sử dụng được cho mũi đầu, phương tiện tái nhập khí quyển và cánh lái loa phụt sử dụng được trong "tên lửa", phương tiện phóng vào vũ trụ được quy định tại 9A004 hoặc tên lửa thăm dò được quy định tại 9A104;

f. Vật liệu tổ hợp gốm dạng khối gia công cơ khí được, gồm nền 'gốm siêu nhiệt độ cao (UHTC)' có điểm nóng chảy bằng hoặc lớn hơn 3 000 °C và được gia cường bằng sợi hoặc sợi đơn, sử dụng được cho linh kiện tên lửa (như mũi đầu, phương tiện tái nhập khí quyển, mép trước, cánh lái phản lực, bề mặt điều khiển hoặc ống lót họng động cơ rốc-két) trong "tên lửa", phương tiện phóng vào vũ trụ được quy định tại 9A004, tên lửa thăm dò được quy định tại 9A104 hoặc 'tên lửa'.

Chú thích:

1C107.f. không kiểm soát vật liệu 'gốm siêu nhiệt độ cao (UHTC) ' ở dạng không phải vật liệu tổ hợp.

Chú thích kỹ thuật 1:

Tại 1C107.f., 'tên lửa' là các hệ thống rốc-két hoàn chỉnh và hệ thống phương tiện bay không người lái có khả năng đạt tầm bay vượt quá 300 km.

Chú thích kỹ thuật 2:

'Gốm siêu nhiệt độ cao (UHTC)' bao gồm:

1. Titan diboride (TiB2);

2. Zirconi diboride (ZrB2);

3. Niobi diboride (NbB2);

4. Hafni diboride (HfB2);

5. Tantan diboride (TaB2);

6. Titanium carbide (TiC);

7. Zirconium carbide (ZrC);

8. Niobium carbide (NbC);

9. Hafnium carbide (HfC);

10. Tantalum carbide (TaC).