- Danh mục
- Danh mục hàng hóa lưỡng dụng của EU – Phụ lục I Quy định (EU) 2021/821, được cập nhật hàng năm
- Cơ chế gốc
- Thỏa ước Wassenaar
a. Imides, như sau:
1. Bismaleimides;
2. Polyamide-imides thơm (PAI) có 'nhiệt độ chuyển thủy tinh (Tg)' vượt quá 563 K (290 °C);
3. Polyimides thơm có 'nhiệt độ chuyển thủy tinh (Tg)' vượt quá 505 K (232 °C);
4. Polyetherimides thơm có 'nhiệt độ chuyển thủy tinh (Tg)' vượt quá 563 K (290 °C);
Chú thích:
1C008.a. kiểm soát các chất ở dạng lỏng hoặc rắn "nóng chảy được", bao gồm nhựa, bột, viên, màng, tấm, băng hoặc dải.
Lưu ý: Đối với polyimides thơm không "nóng chảy được" ở dạng màng, tấm, băng hoặc dải, xem 1A003.
b. Không sử dụng;
c. Không sử dụng;
d. Polyarylene ketones;
e. Polyarylene sulphides, trong đó nhóm arylene là biphenylene, triphenylene hoặc tổ hợp của chúng;
f. Polybiphenylenethersulphone có 'nhiệt độ chuyển thủy tinh (Tg)' vượt quá 563 K (290 °C).
Chú thích kỹ thuật:
1. Đối với vật liệu nhiệt dẻo thuộc 1C008.a.2., vật liệu thuộc 1C008.a.4. và vật liệu thuộc 1C008.f., 'nhiệt độ chuyển thủy tinh (Tg)' được xác định bằng phương pháp mô tả trong ISO 11357-2:1999 hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương
2. Đối với vật liệu nhiệt rắn thuộc 1C008.a.2. và vật liệu thuộc 1C008.a.3., 'nhiệt độ chuyển thủy tinh (Tg)' được xác định bằng phương pháp uốn 3 điểm mô tả trong ASTM D 7028-07 hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương. Phép thử phải được thực hiện trên mẫu thử khô đã đạt mức độ đóng rắn tối thiểu 90 % theo quy định tại ASTM E 2160-04 hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương, và đã được đóng rắn bằng tổ hợp quy trình đóng rắn tiêu chuẩn và hậu đóng rắn cho Tg cao nhất.