Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

ABUKAR ALI ADAN

Mã LHQ
SOi.018
Chế độ trừng phạt
Al-Shabaab (Ủy ban 2713)
Loại
Cá nhân
Chức danh
Phó thủ lĩnh Al-Shabaab
Deputy leader of Al-Shabaab
Ngày sinh
1972; 1971; 1973
Bí danh
Abukar Ali Aden; Ibrahim Afghan; Sheikh Abukar
Ngày chỉ định
26/02/2021

Bản dịch tham khảo. Bản tiếng Anh của Liên hợp quốc là bản gốc; khi sàng lọc, đối chiếu phải dùng bản gốc.

Thông tin khác (nguyên văn LHQ)

Listed pursuant to paragraph 8(a) of resolution 1844 (2008) as “Engaging in or providing support for acts that threaten the peace, security or stability of Somalia, including acts that threaten the Djibouti Agreement of 18 August 2008 or the political process, or threaten the TFIs or AMISOM by force.” Adan is also associated with Al-Qaida affiliates, Al-Qaida in the Arabian Peninsula (AQAP – QDe.129) and Al-Qaida in the Islamic Maghreb (AQIM – Qde.014). INTERPOL-UN Security Council Special Notice:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals

Bản dịch tham khảo: Được đưa vào danh sách theo điểm 8(a) Nghị quyết 1844 (2008) với nội dung “Tham gia hoặc cung cấp hỗ trợ cho các hành vi đe dọa hòa bình, an ninh hoặc ổn định của Somalia, kể cả các hành vi đe dọa Thỏa thuận Djibouti ngày 18/8/2008 hoặc tiến trình chính trị, hoặc dùng vũ lực đe dọa các TFIs hoặc AMISOM.” Adan cũng có liên hệ với các tổ chức liên kết của Al-Qaida là Al-Qaida tại Bán đảo Ả-rập (AQAP – QDe.129) và Al-Qaida tại Maghreb Islam (AQIM – Qde.014). Thông báo đặc biệt INTERPOL – Hội đồng Bảo an LHQ:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals

Nếu đối tác của bạn trùng với bản ghi này: tạm dừng giao dịch, phong tỏa không chậm trễ tiền, tài sản liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.