- Mã LHQ
- QDi.318
- Chế độ trừng phạt
- ISIL (Da'esh) và Al-Qaida (Ủy ban 1267)
- Loại
- Cá nhân
- Quốc tịch
- Ai Cập
Egypt - Ngày sinh
- 1964-01-01; 1964-02-01
- Nơi sinh
- Cairo, Ai Cập
Cairo, Egypt - Giấy tờ
- Hộ chiếu – 6487 – Egypt – issued under name Muhammad Jamal Abdu; Hộ chiếu – Egypt – issued in 1993, under name Muhammad Jamal Abd-Al Rahim Ahmad Al-Kashif; Hộ chiếu – 388181 – Yemen – issued under name Muhammad Jamal Abd-Al Rahim Al-Kashif
- Địa chỉ
- Ai Cập
Egypt - Bí danh
- Muhammad Jamal; Muhammad Jamal Abd-Al Rahim Ahmad Al-Kashif; Muhammad Jamal Abd-Al Rahim Al-Kashif; Muhammad Jamal Abdo Al Kashef; Muhammad Jamal Abdo Al-Kashif; Muhammad Jamal Abdu; Abu Ahmad (độ tin cậy thấp); Abu Jamal (độ tin cậy thấp); Mohammad Jamal Abdo Ahmed (độ tin cậy thấp); Muhammad Gamal Abu Ahmed (độ tin cậy thấp); Muhammad Jamal Abduh (độ tin cậy thấp); Muhammad Jamal Abu Ahmad (độ tin cậy thấp); Muhammad Jamal Ahmad Abdu (độ tin cậy thấp); Riyadh (độ tin cậy thấp)
- Ngày chỉ định
- 21/10/2013
- LHQ cập nhật
- 08/11/2022
Bản dịch tham khảo. Bản tiếng Anh của Liên hợp quốc là bản gốc; khi sàng lọc, đối chiếu phải dùng bản gốc.
Thông tin khác (nguyên văn LHQ)
rained in Afghanistan in the late 1980s with Al-Qaida (QDe.004) to make bombs. Former top military commander of the Egyptian Islamic Jihad (QDe.003). Since 2011, established Muhammad Jamal Network (MJN) (QDe.136) and terrorist training camps in Egypt and Libya. Conducted MJN’s terrorist activities with support from Al-Qaida in the Arabian Peninsula (AQAP) (QDe.129). Reported to be involved in the attack on the United States Mission in Benghazi, Libya, on 11 Sep. 2012. Headed Nasr City terrorist cell in Egypt in 2012. Linked to Aiman al-Zawahiri (QDi.006) and the leadership of AQAP and the Organization of Al-Qaida in the Islamic Maghreb (AQIM) (QDe.014). Arrested and imprisoned multiple times by Egyptian authorities since ca. 2000. Released in 2011 but re-arrested by Egyptian authorities in Nov. 2012. Imprisoned in Egypt pending trial as of Sep. 2013. Wife’s name is Samah ‘Ali Al-Dahabani (Yemeni national) INTERPOL-UN Security Council Special Notice:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Bản dịch tham khảo: Được huấn luyện tại Afghanistan vào cuối những năm 1980 cùng Al-Qaida (QDe.004) để chế tạo bom. Nguyên chỉ huy quân sự cao nhất của Jihad Islam Ai Cập (QDe.003). Từ năm 2011, đã lập ra Mạng lưới Muhammad Jamal (MJN) (QDe.136) và các trại huấn luyện khủng bố tại Ai Cập và Libya. Đã tiến hành các hoạt động khủng bố của MJN với sự hỗ trợ của Al-Qaida tại Bán đảo Ả-rập (AQAP) (QDe.129). Được báo cáo là có dính líu đến vụ tấn công Phái bộ Hoa Kỳ tại Benghazi, Libya, ngày 11/9/2012. Đã đứng đầu tổ chức khủng bố Nasr City tại Ai Cập năm 2012. Có liên hệ với Aiman al-Zawahiri (QDi.006) và ban lãnh đạo của AQAP và Tổ chức Al-Qaida tại Maghreb Islam (AQIM) (QDe.014). Đã bị các cơ quan chức năng Ai Cập bắt và giam nhiều lần từ khoảng năm 2000. Được trả tự do năm 2011 nhưng bị các cơ quan chức năng Ai Cập bắt lại vào tháng 11/2012. Bị giam tại Ai Cập chờ xét xử tính đến tháng 9/2013. Tên vợ là Samah ‘Ali Al-Dahabani (công dân Yemen) Thông báo đặc biệt INTERPOL – Hội đồng Bảo an LHQ:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Nếu đối tác của bạn trùng với bản ghi này: tạm dừng giao dịch, phong tỏa không chậm trễ tiền, tài sản liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.