Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

DJAMEL MOUSTFA

جمال مصطفى

Mã LHQ
QDi.129
Chế độ trừng phạt
ISIL (Da'esh) và Al-Qaida (Ủy ban 1267)
Loại
Cá nhân
Quốc tịch
Algeria
Algeria
Ngày sinh
1973-09-28
Nơi sinh
Tiaret, Algeria
Tiaret, Algeria
Giấy tờ
Số định danh cá nhân – Counterfeit Danish driving licence number 20645897 – made out to Ali Barkani, born on 22 Aug. 1973 in Morocco; Số định danh cá nhân – Algeria – issued for Djamel Mostefa, born on 25 Sep. 1973 in Mehdia, Tiaret province, Algeria
Địa chỉ
Algeria
Algeria
Bí danh
Ali Barkani; Balkasam Kalad; Bekasam Kalad; Belkasam Kalad; Damel Mostafa; Djamal Mostafa; Djamal Mostafa; Djamel Mostafa; Djamel Mostafa; Djamel Mustafa; Djamel Mustafa; Fjamel Moustfa; Kalad Belkasam; Mostafa Djamel; Mostefa Djamel; Mustafa Djamel; Mustafa (độ tin cậy thấp)
Ngày chỉ định
23/09/2003
LHQ cập nhật
08/11/2022

Bản dịch tham khảo. Bản tiếng Anh của Liên hợp quốc là bản gốc; khi sàng lọc, đối chiếu phải dùng bản gốc.

Thông tin khác (nguyên văn LHQ)

Father's name is Djelalli Moustfa. Mother's name is Kadeja Mansore. Deported from Germany to Algeria in Sep. 2007 INTERPOL-UN Security Council Special Notice:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals

Bản dịch tham khảo: Tên cha là Djelalli Moustfa. Tên mẹ là Kadeja Mansore. Bị trục xuất từ Đức sang Algeria vào tháng 9/2007 Thông báo đặc biệt INTERPOL – Hội đồng Bảo an LHQ:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals

Nếu đối tác của bạn trùng với bản ghi này: tạm dừng giao dịch, phong tỏa không chậm trễ tiền, tài sản liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.