- Mã LHQ
- CDi.036
- Chế độ trừng phạt
- CHDC Congo (Ủy ban 1533)
- Loại
- Cá nhân
- Chức danh
- Thủ lĩnh tối cao của Lực lượng Dân chủ Đồng minh (ADF) (CDe.001).
Overall leader of the Allied Democratic Forces (ADF) (CDe.001). - Quốc tịch
- Uganda
Uganda - Ngày sinh
- 1977 (khoảng)
- Địa chỉ
- Trại Kajuju thuộc Medina II, Vùng Beni, North Kivu, Cộng hòa Dân chủ Congo (Địa điểm được biết gần nhất)
Kajuju camp of Medina II, Beni territory, North Kivu, Democratic Republic of the Congo (Last known location) - Bí danh
- Lumonde (độ tin cậy thấp); Lumu (độ tin cậy thấp); Musa (độ tin cậy thấp); Mzee Kajaju (độ tin cậy thấp)
- Ngày chỉ định
- 06/02/2020
Bản dịch tham khảo. Bản tiếng Anh của Liên hợp quốc là bản gốc; khi sàng lọc, đối chiếu phải dùng bản gốc.
Thông tin khác (nguyên văn LHQ)
Longtime member of the ADF (CDe.001), Baluku used to be the second in command to ADF founder Jamil Mukulu (CDi.015) until he took over after FARDC military operation Sukola I in 2014. INTERPOL-UN Security Council Special Notice:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Bản dịch tham khảo: Là thành viên lâu năm của ADF (CDe.001), Baluku từng là nhân vật số hai dưới quyền người sáng lập ADF Jamil Mukulu (CDi.015) cho đến khi ông ta tiếp quản sau chiến dịch quân sự Sukola I của FARDC năm 2014. Thông báo đặc biệt INTERPOL – Hội đồng Bảo an LHQ:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Nếu đối tác của bạn trùng với bản ghi này: tạm dừng giao dịch, phong tỏa không chậm trễ tiền, tài sản liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.