Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

6.C.1.Vật liệu tiền thấm (prepreg) sợi tẩm nhựa và phôi sợi phủ kim loại, dùng cho hàng hóa được quy định tại 6.A.1., được chế tạo với nền hữu cơ hoặc nền kim loại sử dụng cốt gia cường dạng sợi hoặc dạng sợi đơn có ‘độ bền kéo riêng’ lớn hơn 7.62 x 10⁴ m và ‘mô-đun riêng’ lớn hơn 3.18 x 10⁶ m.

Danh mục
MTCR – Phụ lục thiết bị, phần mềm và công nghệ – Bản ngày 14/3/2024
Chú thích:
Vật liệu tiền thấm (prepreg) sợi tẩm nhựa được quy định tại 6.C.1. chỉ gồm các loại sử dụng nhựa có nhiệt độ hóa thủy tinh (Tg) sau khi đóng rắn vượt quá 145oC được xác định theo ASTM D4065 hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
Chú thích kỹ thuật:
1. Tại Mục 6.C.1., 'độ bền kéo riêng' là giới hạn bền kéo tính theo N/m² chia cho trọng lượng riêng tính theo N/m³, đo ở nhiệt độ (296 ± 2)K ((23 ± 2)°C) và độ ẩm tương đối (50 ± 5)%.
2. Tại Mục 6.C.1., 'mô-đun riêng' là mô-đun Young tính theo N/m² chia cho trọng lượng riêng tính theo N/m³, đo ở nhiệt độ (296 ± 2)K ((23 ± 2)°C) và độ ẩm tương đối (50 ± 5)%.
Nguyên văn tiếng Anh
Note:
The only resin impregnated fibre prepregs specified in 6.C.1. are those using resins with a glass transition temperature (Tg), after cure, exceeding 145oC as determined by ASTM D4065 or national equivalents.
Technical Notes:
1. In Item 6.C.1. 'specific tensile strength' is the ultimate tensile strength in N/m² divided by the specific weight in N/m³, measured at a temperature of (296 ± 2)K ((23 ± 2)°C) and a relative humidity of (50 ± 5)%.
2. In Item 6.C.1. 'specific modulus' is the Young's modulus in N/m² divided by the specific weight in N/m³, measured at a temperature of (296 ± 2)K ((23 ± 2)°C) and a relative humidity of (50 ± 5)%.