Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

8E002"Công nghệ" khác, như sau:

Danh mục
Danh mục hàng hóa lưỡng dụng của EU – Phụ lục I Quy định (EU) 2021/821, được cập nhật hàng năm
Cơ chế gốc
Thỏa ước Wassenaar

a. "Công nghệ" để "phát triển", "sản xuất", sửa chữa, đại tu hoặc tân trang (gia công lại) chân vịt được thiết kế đặc biệt để giảm tiếng ồn dưới nước;

b. "Công nghệ" để đại tu hoặc tân trang thiết bị được quy định tại 8A001, 8A002.b., 8A002.j., 8A002.o. hoặc 8A002.p.;

c. "Công nghệ" theo Chú giải chung về công nghệ để "phát triển" hoặc "sản xuất" bất kỳ mặt hàng nào sau đây:

1. Phương tiện hiệu ứng bề mặt (loại có váy bao kín toàn bộ) có tất cả các đặc tính sau đây:

a. Tốc độ thiết kế tối đa khi đầy tải vượt quá 30 hải lý/giờ ở độ cao sóng đáng kể bằng hoặc lớn hơn 1,25 m;

b. Áp suất đệm khí vượt quá 3 830 Pa; và

c. Tỷ số lượng giãn nước tàu không so với lượng giãn nước đầy tải nhỏ hơn 0,70;

2. Phương tiện hiệu ứng bề mặt (vách bên cứng) có tốc độ thiết kế tối đa khi đầy tải vượt quá 40 hải lý/giờ ở độ cao sóng đáng kể bằng hoặc lớn hơn 3,25 m;

3. Tàu cánh ngầm có hệ thống chủ động để tự động điều khiển hệ thống cánh ngầm, có tốc độ thiết kế tối đa khi đầy tải bằng hoặc lớn hơn 40 hải lý/giờ ở độ cao sóng đáng kể bằng hoặc lớn hơn 3,25 m; hoặc

4. 'Tàu có diện tích mặt đường nước nhỏ' có bất kỳ đặc tính nào sau đây:

a. Lượng giãn nước đầy tải vượt quá 500 tấn với tốc độ thiết kế tối đa khi đầy tải vượt quá 35 hải lý/giờ ở độ cao sóng đáng kể bằng hoặc lớn hơn 3,25 m; hoặc

b. Lượng giãn nước đầy tải vượt quá 1 500 tấn với tốc độ thiết kế tối đa khi đầy tải vượt quá 25 hải lý/giờ ở độ cao sóng đáng kể bằng hoặc lớn hơn 4 m.

Chú thích kỹ thuật:

Trong phạm vi 8E002.c.4., 'tàu có diện tích mặt đường nước nhỏ' được xác định theo công thức sau: diện tích mặt đường nước tại mớn nước thiết kế khai thác nhỏ hơn 2 × (thể tích giãn nước tại mớn nước thiết kế khai thác)2/3.